Đăng ký học
LỄ KHAI MẠC SEA GAMES 31 tuyệt vời

Tối thứ 5 ngày 12/05/2022 vừa qua, Lễ khai mạc SEA GAMES lần thứ 31 đã chính thức diễn ra trong sự đón chờ của các fan hâm mộ thể thao. Sau nhiều ngày nhá hàng, vậy là con dân yêu thích toàn dân khu vực Đông Nam Á sẽ có cơ hội được chìm đắm vào những trận tranh tài nảy lửa, được “hớp hồn” bởi những màn thể hiện xuất sắc cũng như được vỡ òa sau những trận thắng oanh liệt của các vận động viên nước nhà.

Và để hiểu hơn về tinh thần của giải đấu hết sức được mong chờ này, cũng như để cổ vũ thêm cho tinh thần chinh chiến của đội tuyển quốc gia sắp tới, hãy cùng Study Space tìm hiểu ngay 4 từ vựng tiếng Anh cực hot thông qua chuỗi sự kiện này nha! Nào, còn chần chờ gì nữa mà không chuẩn bị, sẵn sàng, bắt đầu thôi!

1. Exhilarating (adjective)

Mỗi khi nhắc đến thể thao nói chung và SEA GAMES 31 nói riêng, Study Space luôn nghĩ ngay đến tính từ exhilarating. Tạm dịch theo từ điển Oxford, từ này thường dùng để miêu tả hoạt động đầy thú vị, hấp dẫn và kích thích người chơi. Từ này cũng là anh em họ của exciting, nhưng ở phiên bản đầy xịn sò hơn đó nha!

Chính vì vậy, nếu lần tới bạn muốn miêu tả một hoạt động nào đó cực kỳ “exciting”, thì hãy nhanh chóng biến tấu thành “exhilarating”. Ví dụ như: Watching the SEA GAMES live is an absolute exhilarating experience to me!” (Với tôi, được xem SEA GAMEs trực tiếp quả là một trải nghiệm đầy tuyệt vời!)

2. Demanding (adjective)

Để có thể lọt vào đội tuyển quốc gia và thi đấu đại diện cho nước nhà, tất cả các vận động viên của chúng ta đều phải trải qua quá trình dài khổ luyện. Chính vì vậy, chúng ta có thể dùng những tính từ như demanding, rigorous, severe để chỉ sự khó nhằn, cực khổ ấy! Ví dụ như: All the athletes have to go through a demanding training to be chosen for the team (Tất cả vận động viên đều phải trải qua quá trình tập luyện cực khổ để được chọn vào team).

Còn bạn, nếu bạn phải dùng những từ vựng còn lại để miêu tả về khoảng thời gian rèn luyện ấy, bạn sẽ đặt câu ra sao và sử dụng những từ vựng như thế nào? Hãy cùng bình luận cho chúng mình biết bên dưới nhé!

3. Sports facilities

Để có thể hoàn tất quá trình luyện tập ấy, các vận động viên của chúng mình cũng phải sử dụng đến các vật dụng cần thiết. Từ vựng tiếng Anh dùng cho các vật dụng chuyên dùng ấy chính là sports facilities. Một số sports facilities tiêu biểu chính là cricket ground, baseball park, motorsport venue,...

"Sports facilities" mà Việt Nam đã chuẩn bị cho SEA Games 31 năm nay

Liệu còn bạn còn biết sports facilities nào không? Hãy bình luận phía bên dưới để chúng mình cùng biết nhé!

4. Record holder và personal best

Sau khi đã hoàn tất quá trình mài dũa, các vận động viên của chúng ta đã sẵn sàng chinh chiến để đem về những giải thưởng cao quý. Một ước mơ mà các vận động viên luôn hướng đến, chính là danh hiệu “record holder” đầy hấp dẫn. Đây là từ để chỉ những cá nhân, tập thể xuất sắc và đang giữ vị trí cao nhất trong các cuộc thi. 

Tuy vậy, Study Space cũng rất tin rằng, các vận động viên mỗi khi ra sân, đều đã giành được một danh hiệu cao quý hơn, chính là “personal best”. Không cần phải là người giữ kỷ lục của tất cả, chỉ cần là người giữ kỷ lục của chính mình. Đó chính là nghĩa của cụm từ “personal best”, và cũng là tinh thần mà Study Space luôn mong muốn các vận động viên hướng đến. Chỉ cần cố gắng hết sức, thì các vận động viên của chúng ta đều xứng đáng được ca ngợi, vinh danh đúng không nào?

Vậy là chúng mình đã điểm qua những từ vựng tiếng Anh cực chất liên quan đến sự kiện khai mạc SEA GAMES 31 vừa qua. Đừng quên cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam cũng như Study Space trong những ngày sắp tới nhé! Chúng mình sẽ tiếp tục nỗ lực đem đến những bài viết hấp dẫn cho các bạn, cũng giống như các vận động viên đem đến những màn trình diễn tuyệt vời đó nha!

Thời gian vừa qua, TV series tình cảm của Netflix “Heartstopper” do Joe Locker và Kit Connor thủ vai chính đã nhận được sự quan tâm nồng nhiệt của công chúng mê phim toàn cầu. Có thể nói, cùng cốt truyện hấp dẫn, khai thác triệt để diễn biến tâm lý nhân vật cũng như sự ăn khớp đến lạ thường của cặp đôi nam chính, bộ phim đã trở thành cú nổ lớn trong nửa đầu năm 2022.

Trước bộ phim cực hot hit như thế, Study Space cũng không thể ngoảnh mặt làm ngơ. Chính vì vậy, ngày hôm nay hãy cùng ngồi xuống đây, chúng mình sẽ cùng điểm qua những từ vựng thú vị về Heartstopper nhé! Những vốn từ này sẽ giúp các bạn miêu tả bộ phim được trọn vẹn hơn nếu có ai xin review, nhận xét từ bạn đó nha!

1. Heartstopper (noun)

Tạm dịch theo từ điển Collins, Heartstopper có nghĩa là một trải nghiệm cực kì đáng sợ hoặc cực kỳ “chấn động”, đến mức tim ta như muốn ngừng đập. Với tên tiếng Việt là “trái tim ngừng nhịp”, bộ phim đã khai thác về câu chuyện tình xung quanh hai cậu học sinh tại trường ngữ pháp dành cho nam sinh. Khi xem phim, trái tim ta ít nhiều cũng sẽ bồi hồi và “ngừng nhịp” theo mạch phim nhẹ nhàng, lạc quan, tích cực, theo những câu chuyện thân quen về tình bạn, về tình yêu và những rung động đầu đời mà ai cũng từng trải qua. 

Heartstopper nghĩa là gì nhỉ

2. Binge watching (noun)

Với sức hút không thể chối từ đến từ bộ phim, Study Space đã phải binge watch bộ phim nhiều ngày liền. Binge watching chỉ hành động xem phim liền tù tì không biết ngày nào thôi. Đây là từ cực kỳ thích hợp để chúng mình diễn tả những bộ phim, series hấp dẫn, một khi đã coi là sẽ muốn coi nữa, coi mãi. Các bạn cũng đừng quên linh hoạt sử dụng ở dạng động từ (binge watch) và danh từ (binge watching) để câu được hấp dẫn hơn nhé!

3. Chemistry (noun)

Muốn miêu tả về phim tình cảm thì chắc hẳn không thể bỏ qua cụm từ Chemistry! Cũng giống như những phản ứng hóa học mà bạn đã học trên lớp, các “chemistry” trong phim thường là “romantic chemistry”, ý chỉ những sự kết hợp dễ thương, ăn ý, những phản ứng bùng nổ giữa 2 nhân vật chính. 

Nếu như được miêu tả về phản ứng của cặp đôi nam-nam siêu đáng yêu này, bạn sẽ nói gì? Hãy bình luận ở phía bên dưới để Study Space biết nhé!

4. Infatuation (noun)

Sau khi xem cặp nam chính phát cẩu lương, chắc hẳn chúng ta đều nhận ra giữa họ có infatuation rất mãnh liệt. Theo từ điển Collins, infatuation là sự say mê, đắm đuối mà hai người yêu dành cho nhau đến mức…quên luôn lối về! Chính vì vậy, ta có thể dựa vào đó mà đặt câu như sau: The couple has an infatuation for each other. 

Ngoài ra, nếu chúng ta muốn diễn tả sự say mê dành cho đồ vật, thú vui, … thì chúng mình chỉ cần dùng obsession, hoặc passion là được rồi nhé!

5. Be smitten with sb = fall head over heel with sb

Một cụm từ khác mà các cặp đôi gà bông luôn dành cho nhau chính là cụm be smitten with sb = fall head over heels in love with sb. 2 cụm này đều chỉ đến việc yêu ai một ai rất nhiều. Chắc hẳn nếu nói câu này với crush của chúng ta, thì họ sẽ đổ ầm ầm cho mà xem. Chúng ta cũng có thể biến tấu mượt mà hơn để câu văn trở nên mượt mà hơn đó nha: You got me fall me head over heels in love!

Trên đây là những cụm từ cực kỳ thú vị mà Study Space đã rút ra được sau quá trình luyện phim Heartstopper. Nếu phải miêu tả về bộ phim, bạn sẽ lựa chọn những từ vựng như thế nào, hãy bình luận cho Study Space cùng biết ở phía bên dưới nha!

Ngoài ra, nếu các bạn còn bất kỳ chủ đề hoặc sự kiện thú vị nào, hãy cho chúng mình biết để cùng học từ vựng tiếng Anh nhé! Nhớ nhấn theo dõi bởi vì chúng mình sẽ còn quay trở lại với rất nhiều bài viết hấp dẫn nữa trong tương lai đó nha!

phone-handsetphonemap-markermenuchevron-down