Đăng ký ngay

Miss Universe Vietnam 2022 - Học được từ vựng gì từ cuộc thi hoa hậu siêu hot hit

Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam đã diễn ra thành công tốt đẹp

Vậy là sau nhiều tháng khởi quay, cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2022 - MUV đã tìm ra những chủ nhân xứng đáng cho chiếc vương miện Vinawoman cao quý vào tối 25/06 vừa qua tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm SECC. Cụ thể, top 3 đã chính thức gọi tên Ngọc Châu, Thảo Nhi, và Thủy Tiên với danh hiệu lần lượt là Hoa hậu, Á hậu 1 và Á hậu 2.

Không đứng ngoài cơn bão truyền thông vừa qua, Study Space cũng đã hoàn toàn bị chinh phục bởi sắc đẹp, bản lĩnh và tinh thần chiến binh của các tất cả các cô gái. Chính vì vậy, hãy cùng Study Space một lần nữa sống lại đêm chung kết đáng nhớ, thông qua 5 từ vựng tiếng Anh cực chất ngay sau đây nhé!

1. Title holder

Một cách nói khác dành cho hoa hậu của chúng ta chính là title holder - người nắm giữ danh hiệu cao quý nhất. Các bạn có thể sử dụng từ vựng này để miêu tả tất cả người chiên chiến thắng của bất kỳ cuộc thi nào đó nhen.

Ví dụ: Ngoc Chau has proudly become the latest Miss Universe Vietnam title holder.

Tạm dịch: Ngọc Châu đã ghi tên mình thành Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam tiếp theo trong sự tự hào của fan hâm mộ.

2. Have the full package

Có lẽ ai theo dõi đêm chung kết Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam vừa qua đều phải xuýt xoa với top 3 đêm qua, bởi vì ai cũng hoàn thiện, chỉn chu từ ngoại hình đến thần thái. Cả 3 người đẹp của chúng ta đều có được sự tròn vẹn và tỏa sáng hết mình trong đêm thi vừa qua. Hay nói cách khác là các chị “have the full package” - hội tụ được đầy đủ nhiều yếu tố, như sắc đẹp, trí tuệ và nhan sắc.

Ví dụ: I was totally hypnotized by the performance of top 3 as they all have the full package.

Tạm dịch: Tôi hoàn toàn bị choáng ngợp bởi màn trình diễn của top 3, bởi vì ai cũng “10 phân vẹn mười”.

3. Impactful statement

Nhắc đến hoa hậu, người ta không chỉ còn nhớ đến những phần trình diễn nóng bỏng, những bước đi uyển chuyển của các cô gái nữa. Mà giờ đây, các fan sắc đẹp cực kỳ mong chờ phần interview, nơi các cô gái sẽ có cơ hội thể hiện bản thân, chứng tỏ bản lĩnh và truyền cảm hứng thông qua “impactful statement” - những bài nói đầy cảm xúc. 

Là một người hoa hậu, các cô gái của chúng ta sẽ được yêu cầu phải chia sẻ quan điểm và lan tỏa những sự tích cực cho cộng đồng. Để hiện thực hóa sứ mệnh ấy, một người hoa hậu phải có khả năng “nuốt mic” để đưa ra những “impactful statement”.

Ví dụ: Thao Nhi Le’s impactful statement has truly inspired the whole auditorium.

Tạm dịch: Phần nói đầy nội lực của Thảo Nhi Lê đã thực sự truyền cảm hứng cho cả khán phòng.

4. Conquer the fear 

Để có được những phút giây tỏa sáng trên sân khấu, các hoa hậu của chúng ta phải vượt qua không ít khó khăn và nỗi sợ. Để diễn tả sự kiên cường của các cô gái, chúng ta có thể dùng cụm từ “conquer the fear” nhé.

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dung từ “conquer” đi với những cụm từ khác như “difficulty”, “shyness”,... để diễn tả việc nỗ lực, cố gắng để vượt qua những khó khăn, những sự ngại ngùng của bản thân.

Ví dụ: Top 41 must have conquered the fear to shine the most on the stage last night.

Tạm dịch: Chắc hẳn top 41 đã phải vượt qua rất nhiều nỗi sợ để có thể tỏa sáng hết mình trong buổi tối ngày hôm qua.

5. Advocacy

Mỗi cô gái đến với cuộc thi đều mong muốn đem đến những giá trị tích cực, những sự thay đổi lớn lao cho cộng đồng. Nếu như Hoàng Phương nổi bật cùng dự án “An cư Hoàn vũ” với mong muốn đem đến những mái ấm cho những người già neo đơn, người vô gia cư, thì Hương Ly lại sử dụng tiếng nói và sức ảnh hưởng của mình để nâng cao hiểu biết của công chúng về các lợi ích của thời trang bền vững. Tất cả những lý do mà các người đẹp theo đuổi rất tâm huyết ấy chính là “advocacy”.

Các lý tưởng thường gặp tại cuộc thi hoa hậu thường mang đến những ý nghĩa vô cùng nhân văn, giúp thay đổi nhận thức của nhiều người nhằm mang đến một xã hội tốt đẹp hơn.

Một số advocacy nổi bật thường gặp trong các cuộc thi hoa hậu nói chung và trong cuộc thi Miss Universe Vietnam có thể kể đến là women empowerment (truyền động lực cho phụ nữ), environmental activism (hoạt động vì môi ttrường), body positity (yêu thương bản thân),...

Ví dụ: Thuy Tien and her advocacy for body positivity has spreaded good energy for young women to accept their own shape.

Thủy Tiên và cùng với tinh thần yêu thương bản thân mà cô gái đem đến chương trình đã thực sự đem đến nhiều nguồn năng lượng tích cực để các cô gái trẻ hài lòng với hình hài của bản thân mình hơn.

Trên đây là top 5 từ vựng và cụm từ cực chất về chủ đề hoa hậu. Dù đây là một đề tài tương đối mới, nhưng những kiến thức mà Study Space vừa chia sẻ có thể giúp bạn hiểu thêm về hành trình của các bông hậu của chúng ta. Hy vọng rằng, Study Space cũng đã phần nào truyền cảm hứng cho các bạn thông qua bài viết vừa rồi nhé! Đừng quên theo dõi chúng mình để tiếp tục nhận được những bài viết chất lượng về các nàng hậu nhenn!

Không quên chúc top 3 của chúng ta sẽ hoàn thành thật tốt nhiệm kỳ của mình, và tiếp tục tỏa sáng hơn nữa tại đấu trường quốc tế nhennn. 

Study Space

Trung tâm tiếng Anh Study Space là một trung tâm tiếng Anh mới thành lập trong năm 2022. Chúng tôi hướng tới chất lượng đào tạo về chuyên môn, cơ sở vật chất giúp học viên có một môi trường học tập tiện ích nhất.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan

phone-handsetphonemap-markermenuchevron-down